출고예상일 안내
주문하신 상품이 한국에서 현지 배송을 위한 출고단계가 이루어질 것으로 예상되는 날짜입니다. 상품을 준비하는 과정에서 내부적인 사정으로 인해 출고예상일에 다소 오차가 생길 수 있습니다.
여러 상품(예약상품포함)을 함께 주문하신 경우 출고예상일이 가장 늦은 날짜에 맞춰 함께 배송됩니다.


출판사 리뷰
제20과 식사 대접 예절 Phong tục khi đãi khách
1. 문 : 여러 사람이 같이 식사를 할 때 돈을 내는 방식은 나라마다 조금씩 다르다고 들었는데 한국 사람들은 어때요?
답 : 한국에서는 남자와 여자가 식사를 할 때는 보통 남자가 내요. 베트남 사람도 그렇죠?
2. 문 : 예. 그런데 네다섯 명 정도 모여서 식사를 할 때는 누가 식사비를 부담하게 되나요?
답 : 나이가 많은 사람이 내는 경우가 많아요. 그렇지만 상황에 따라 다를 수 있죠. 예를 들어 경제적으로 여유가 있는 사람이 내기도 하고 좋은 일이 생긴 사람이 친구들을 초대해서 한턱을 내기도 해요.
3. 문 : 그런데 그렇게 하면 밥을 사주는 사람에게도 밥을 얻어먹는 사람에게도 부담이 되지 않을까요?
답 : 그럴 수 있어요. 그래서 요즘은 자신이 먹은 음식에 대해서 각자 지불하는 경우가 많아지고 있어요.
4. 문 : 그것을 “더치페이”라고 하죠?
답 : 네, 요즘 젊은이들은 “더치페이”로 식사 비용을 해결하는 것이 일반화됐어요.
5. 문 : 더치페이가 서로 부담이 없어 편리하지만 정은 없는 것 같아요.
답 : 네, 그렇게 느낄 수도 있겠네요.
6. 문 : 그러면 직장에서의 식사 대접은 어때요?
답 : 직원들끼리 간단한 식사를 할 때는 직위가 높은 사람이 돈을 내는 경우가 많아요.
7. 문 : 회식 때는요?
답 : 회식을 할 때는 보통 회사에서 제공되는 회식비로 해결해요. 여러 사람이 같이 식사를 할 때는 미리 회비를 걷거나 식사 후에 식사비를 사람 수 대로 나누어서 돈을 걷기도 해요.
8. 문 : 거래처 직원과 식사를 할 때도 그렇게 하나요?
답 : 아니요. 보통 접대를 해야 하거나 식사 약속을 먼저 한 사람이 내요.
9. 문 : 그러면 한국에서 식사비를 내는 데 정해진 규칙이 있어요?
답 : 아니요. 그런 것은 없지만 만약에 이번에 내가 음식 값을 냈다면 다음번에는 상대방이 식사비를 부담하는 것이 보통이에요.
10. 문 : 베트남 사람들도 그래요. 아마 두 국가 모두 식사 대접 예절이 비슷한 것 같죠?
답 : 예, 저도 같은 생각이에요.
친구와 같이 짝이 되어 대화하고 통역하십시오.
1. Hỏi : Tôi nghe nói là khi nhiều người cùng ăn, cách thức trả tiền ở mỗi nước ít nhiều có sự khác biệt. Người Hàn Quốc thế nào?
Đáp : Ở Hàn Quốc, khi một chàng trai và cô gái đi ăn với nhau, thường người trả tiền sẽ là chàng trai. Người Việt Nam cũng thế đúng không?
2. Hỏi : Ừ. Nhưng ai sẽ trả tiền nếu có khoảng 4 -5 người cùng ăn?
Đáp : Phần lớn là do người nhiều tuổi hơn thanh toán. Nhưng cũng tùy trường hợp. Ví dụ, người dư dả hơn sẽ trả tiền, hoặc ai đó có việc tốt đáng mừng cũng có thể khao bạn bè.
3. Hỏi : Nhưng nếu vậy, chẳng phải sẽ khiến cho cả người mời và người được ăn cảm thấy ngại sao?
Đáp : Cũng có thể như vậy. Thế nên gần đây bắt đầu phổ biến thói quen ai ăn người nấy trả.
4. Hỏi : Cái đó gọi là "dutch pay - chia ra để trả" phải không?
Đáp : Ừ, hiện nay lớp trẻ đều coi việc chia ra để trả tiền ăn là bình thường.
5. Hỏi : Góp tiền trả như thế giúp mọi người đỡ ngại nhưng có vẻ không được tình cảm.
Đáp : Ừ, mọi người chắc cũng cảm thấy như thế.
6. Hỏi : Vậy việc tiếp đãi ăn uống ở nơi làm việc như thế nào?
Đáp : Nếu là bữa ăn đơn giản của một nhóm nhân viên, thường người có chức vụ cao hơn sẽ trả tiền.
7. Hỏi : Còn khi liên hoan cả công ty?
Đáp : Nếu là liên hoan tập thể, sẽ trả bằng tiền quỹ của công ty. Còn nếu không, khi đông người cùng ăn, sẽ thu tiền trước hoặc sau khi ăn, chia đều tiền ăn tùy theo số người rồi gom lại để thanh toán.
8. Hỏi : Khi ăn cơm với đối tác kinh doanh cũng thế à?
Đáp : Không. Thường thì mình phải mời người ta, hoặc người hẹn đi ăn sẽ phải trả tiền.
9. Hỏi : Nếu vậy, có qui tắc nào được đặt ra cho việc trả tiền ăn ở Hàn Quốc không?
Đáp : Không. Không có qui tắc như vậy, nhưng theo lệ, nếu lần này người này trả tiền ăn thì lần sau gặp, người khác sẽ trả.
10. Hỏi : Người Việt Nam cũng thế. Hình như tất cả các phép tắc khi đãi khách của Việt Nam và Hàn Quốc đều khá giống nhau nhỉ?
Đáp : Ừ, tôi cũng nghĩ vậy.
Luyện tập hội thoại và dịch nói theo cặp.

서문
제1부 한반도의 나라 - 한국
제1과 대한민국
제2과 국화 - 무궁화
제3과 국기 - 태극기
제4과 국가 - 애국가
제5과 한글과 세종대왕
제6과 화폐
제7과 날씨
제2부 한국의 주거 문화
제8과 전통 가옥
제9과 난방 시설 - 온돌
제10과 임대 숙소의 종류
제11과 숙박 시설
제12과 주택 임대 제도
제13과 이사
제14과 제주도 집의 특징
제3부 한국의 음식 문화
제15과 일상적인 음식
제16과 대표적인 음식
제17과 상차림
제18과 식사 예절
제19과 식사 시 유의 사항
제20과 식사 대접 예절
제21과 음주 문화
제4부 한국인의 전통 의상
제22과 한복 소개
제23과 성인 한복
제24과 아동 한복
제25과 한복의 미(美)
제26과 한복 색의 의미
제27과 전통 예복
단어와 표현 리스트
참고 문헌








































